BÀI TẬP CÁ NHÂN: MÔN TIN HỌC ỨNG DỤNG TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đây là bài tập lấy điểm hệ số 2. Mỗi bạn phải hoàn thành câu hỏi. Hạn nộp cuối cùng vào thứ 3 ngày 03 tháng 09 năm 2013, hình thức nộp bài: 
1. Nộp qua website ( bằng file word)
2. Nộp qua email ( bằng file chạy (.pjx; dbc; dbf))

Chú ý:
Bạn tập của mỗi người chính là số thứ tự (ví dụ: STT: 1; Họ tên: Nguyễn Văn A => Bạn A đề số 1)
Bạn nào bắt đầu có stt là 20 sẽ làm cùng đề với bạn có stt là 1. Các bạn có stt sau 20 sẽ chọn tiếp đề số 2......
Danh sách xem trong phần Danh sách điểm danh hàng ngày đã được upload lên website.

Dưới đây là danh sách bài tập:
BÀI 1:
            Để quản lý điểm của sinh viên bộ phận giáo vụ sử dụng một tập tin dự án QLDIEMSV.PJX chứa tập tin cơ sở dữ liệu QLDIEM.DBC, tập tin này chứa bảng DIEMSV.DBF có cấu trúc như sau:
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MASV
C
5
Mã sinh viên
Khoá chính
HOLOT
C
20
Họ lót
TEN
C
10
Tên
NGAYSINH
D
8
Ngày sinh
QUEQUAN
C
30
Quê quán
VFOX
N
2
Điểm VFOX
ACCESS
N
2
Điểm ACCESS
PASCAL
N
2
Điểm Pascal
DTB
N
4,2
Điểm TB
XEPLOAI
C
20
Xếp loại

Nhập vào 10 bản ghi cho các trường: MASV, HOLOT, TEN, NGAYSINH, QUEQUAN, VFOX, ACCESS, PASCAL như sau:
1. Tính (điểm trung bình), biết rằng VFOX có hệ số hai, ACCESS có hệ số 1, PASCAL có hệ số 3. Xếp loại, biết rằng:
DTB>=9         : Xếp loại ‘GIOI’
7<=DTB<9    : Xếp loại ‘KHA’
5<=DTB<7    : Xếp loại ‘TB’
DTB<5           : Xếp loại ‘YEU’
2. Sắp xếp giảm dần theo DTB và ghi vào bảng dữ liệu SXDTB.DBF. Mở bảng dữ liệu SXDTB.DBF rồi dùng lệnh BROWSE để xem kết quả
3. Đổi dữ liệu của trường QUEQUAN thành chữ hoa.
BÀI 2:
            Để quản lý điểm của sinh viên bộ phận giáo vụ sử dụng một tập tin dự án QLDIEMSV.PJX chứa tập tin cơ sở dữ liệu QLDIEM.DBC, tập tin này chứa bảng DIEMSV.DBF có cấu trúc như sau:
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MASV
C
5
Mã sinh viên
Khoá chính
HOLOT
C
20
Họ lót
TEN
C
10
Tên
NGAYSINH
D
8
Ngày sinh
QUEQUAN
C
30
Quê quán
VFOX
N
2
Điểm VFOX
ACCESS
N
2
Điểm ACCESS
PASCAL
N
2
Điểm Pascal
DTB
N
4,2
Điểm TB
XEPLOAI
C
20
Xếp loại

Nhập vào 10 bản ghi cho các trường: MASV, HOLOT, TEN, NGAYSINH, QUEQUAN, VFOX, ACCESS, PASCAL như sau:
1. Tính trung bình cộng của các môn học cho toàn bộ các bản ghi, cho từng nhóm có MASV bắt đầu bằng 'K', 'T'.
2. Cho biết số sinh viên có ít nhất hai môn có điểm >=8.
3. Từ bảng dữ liệu DIEMSV.DBF hãy tạo ra một bảng dữ liệu DIEMGIOI.DBF để lưu thông tin của những sinh viên Xếp loại giỏi.
4. Loại bỏ những sinh viên xếp loại yếu ra khỏi bảng dữ liệu DIEMSV.DBF.

BÀI 3
            Để quản lý vật tư trong của hàng XYZ sử dụng một tập tin dự án QLVATTU.PJX chứa tập tin cơ sở dữ liệu QLVATTU.DBC, tập tin này chứa các bảng  có cấu trúc như sau:
Bảng NHAPVATU.DBF
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MAVT
C
5
Mã vật tư
NGAYNHAP
D
8
Ngày nhập kho
MANX
C
1
Mã nhập, xuất
Nhập: N
SOLUONG
N
6
Số lượng nhập
DONGIA
N
9
Đơn giá
THANHTIEN
N
10
Thành tiền
Nhập vào 10 bản ghi theo bảng dữ liệu trên:
Bảng TONKHO99.DBF
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MAVT
C
5
Mã vật tư
TONDAU
N
10
Tồn đầu kỳ
SLN
N
10
Số lượng nhập
SLX
N
10
Số lượng xuất
TONCUOI
N
10
Tồn cuối
Nhập vào các bản ghi cho bảng dữ liệu.
Bảng DMVTU.DBF
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MAVT
C
5
Mã vật tư
Khoá chính
TENVT
C
30
Tên vật tư
Nhập vào các bản ghi cho bảng dữ liệu.
1. Tính giá trị trường THANHTIEN của tập tin NHAPVT.DBF
2. Tính tổng số tiền nhập của mỗi loại vật tư có chữ cái đầu tiên bên trái giống nhau.
3. Tính SLN, SLX, TONCUOI, sau thời gian nhập xuất trên.
BÀI 4
            Để quản lý vật tư trong của hàng XYZ sử dụng một tập tin dự án QLVATTU.PJX chứa tập tin cơ sở dữ liệu QLVATTU.DBC, tập tin này chứa các bảng  có cấu trúc như sau:
Bảng NHAPVATU.DBF
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MAVT
C
5
Mã vật tư
NGAYNHAP
D
8
Ngày nhập kho
MANX
C
1
Mã nhập, xuất
Nhập: N
SOLUONG
N
6
Số lượng nhập
DONGIA
N
9
Đơn giá
THANHTIEN
N
10
Thành tiền
Nhập vào 10 bản ghi theo bảng dữ liệu.
Bảng TONKHO99.DBF
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MAVT
C
5
Mã vật tư
TONDAU
N
10
Tồn đầu kỳ
SLN
N
10
Số lượng nhập
SLX
N
10
Số lượng xuất
TONCUOI
N
10
Tồn cuối
Nhập vào các bản ghi cho bảng dữ liệu.
Bảng DMVTU.DBF
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MAVT
C
5
Mã vật tư
Khoá chính
TENVT
C
30
Tên vật tư
Nhập vào các bản ghi cho bảng dữ liệu.
1. Tạo bảng dữ liệu TONKHO95.DBF có cấu trúc giống như bảng TONKHO99.DBF. Lấy TONCUOI của bảng dữ liệu TONKHO95.DBF để cập nhật vào TONDAU của TONKHO99.DBF
2. Liệt kê danh sách Nhập vật tư gồm các mục sau:
MAVT            TENVT           NGAYNHAP             MANX          SOLUONG
3.  Liệt kê danh sách TONKHO gồm các mục sau:
            MAVT            TENVT           TONDAU                   TONCUOI

BÀI 5 
Để quản lý điểm của một trung tâm tin học, ban giám đốc trung tâm sử dụng Project QLHV.PJX chứa một CSDL QuanlyHV.dbc gồm các bảng dữ liệu có cấu trúc như sau:

Bảng HOCVIEN có cấu trúc như sau:
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_HV
C
5
Mã học viên
Khoá chính
MA_LOP
C
4
Mã lớp
HO
C
20
Họ
TEN
C
10
Tên
PHAI
L
1
Phái
NGAY_SINH
D
8
Ngày sinh
NOI_SINH
C
30
Nơi sinh
DIA_CHI
C
30
Địa chỉ
MA_GV_CN
C
3
Mã GVCN

Bảng GVCN
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_GV_CN
C
3
Mã GVCN
Khoá chính
TEN
C
30
Họ tên GVCN
DIACHI
C
30
Địa chỉ
SODT
C
9
Số điện thoại

Bảng DIEMHOCVIEN

Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_HV
C
5
Mã học viên
Khoá chính
DIEM_LT
N
4,1
Điểm LT
DIEM_TH
N
4,1
Điểm TH
DIEMTB
N
4,1
Điểm TB
XEPLOAI
C
15
Xếp loại

Ghi chú: Nhập dữ liệu mẫu cho các bảng trên:
1. Sử dụng bảng HOCVIEN hãy hiển thị các thông tin HO, TEN, PHAI, NGAY_SINH đối với những học viên nữ (PHAI=.F.).
2. Hiển thị tổng số học viên trong bảng HOCVIEN.
3. Tính giá trị DIEMTB=(DIEM_LT+DIEM_TH*2)/3.
XEPLOAI: "Yếu" nếu DIEMTB<5, "TB" nếu 5<=DIEMTB<7, "KHÁ" nếu 7<=DIEMTB<8,"GIỎi" nếu DIEMTB>=8.
BÀI 6
Để quản lý điểm của một trung tâm tin học, ban giám đốc trung tâm sử dụng Project QLHV.PJX chứa một CSDL QuanlyHV.dbc gồm các bảng dữ liệu có cấu trúc như sau:

Bảng HOCVIEN có cấu trúc như sau:
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_HV
C
5
Mã học viên
Khoá chính
MA_LOP
C
4
Mã lớp
HO
C
20
Họ
TEN
C
10
Tên
PHAI
L
1
Phái
NGAY_SINH
D
8
Ngày sinh
NOI_SINH
C
30
Nơi sinh
DIA_CHI
C
30
Địa chỉ
MA_GV_CN
C
3
Mã GVCN

Bảng GVCN
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_GV_CN
C
3
Mã GVCN
Khoá chính
TEN
C
30
Họ tên GVCN
DIACHI
C
30
Địa chỉ
SODT
C
9
Số điện thoại

Bảng DIEMHOCVIEN
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_HV
C
5
Mã học viên
Khoá chính
DIEM_LT
N
4,1
Điểm LT
DIEM_TH
N
4,1
Điểm TH
DIEMTB
N
4,1
Điểm TB
XEPLOAI
C
15
Xếp loại

Ghi chú: Nhập dữ liệu mẫu cho các bảng trên:
1. Thực hiện các yêu cầu sau:
Hiển thị danh sách các học viên nam (PHAI=.T.).
Hiển thị các học viên nam có tuổi từ 18 đến 35.
Hiển thị theo thứ tự tăng đần của TEN, HO của nhứng học viên có địa chỉ ở TT-Huế.
Loại bỏ các học viên xếp loại "YẾU"
2. Thiết lập mối quan hệ cho 3 bảng dữ liệu trên.
3. Đếm xem có bao nhiêu học viên có nơi sinh ở Huế xếp loại "giỏi"

BÀI 7
Để quản lý điểm của một trung tâm tin học, ban giám đốc trung tâm sử dụng Project QLHV.PJX chứa một CSDL QuanlyHV.dbc gồm các bảng dữ liệu có cấu trúc như sau:

Bảng HOCVIEN có cấu trúc như sau:
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_HV
C
5
Mã học viên
Khoá chính
MA_LOP
C
4
Mã lớp
HO
C
20
Họ
TEN
C
10
Tên
PHAI
L
1
Phái
NGAY_SINH
D
8
Ngày sinh
NOI_SINH
C
30
Nơi sinh
DIA_CHI
C
30
Địa chỉ
MA_GV_CN
C
3
Mã GVCN

Bảng GVCN
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_GV_CN
C
3
Mã GVCN
Khoá chính
TEN
C
30
Họ tên GVCN
DIACHI
C
30
Địa chỉ
SODT
C
9
Số điện thoại

Bảng DIEMHOCVIEN
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_HV
C
5
Mã học viên
Khoá chính
DIEM_LT
N
4,1
Điểm LT
DIEM_TH
N
4,1
Điểm TH
DIEMTB
N
4,1
Điểm TB
XEPLOAI
C
15
Xếp loại

Ghi chú: Nhập dữ liệu mẫu cho các bảng trên:
1. Sử dụng lệnh SET FILTER TO để xem những học viên nữ  đạt loại "TB".
2. Hiển thị danh sách học viên thuộc lớp của giáo viên chủ nhiệm "Lê văn Tam" nhưng chỉ gồm các thông tin: Mã lớp, Họ và tên, Điểm trung bình, Xếp loại.

BÀI 8
Để quản lý các mặt hàng bán được trong một siêu thị HÙNG VƯƠNG, ban quản lý siêu thị sử dụng Project QLSIEUTHI.PJX chứa một CSDL Banhang.dbc gồm các bảng dữ liệu có cấu trúc như sau:
Bảng KH_HANG (Khách hàng)
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_KH
C
6
TEN_KH
C
30
DIA_CHI
C
30
TINH_TP
C
20
THIXA_QH
C
30
SO_DT
C
9
FAX
C
15

Bảng DON_HANG (Đơn hàng)
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_DH
C
6
MA_KH
C
6
MA_NV
C
6
TEN_NV
C
30
DIACHI_NN
C
30
THANHPHO_NN
C
15
NGAY_DH
D
8
NGAY_GIAO
D
8
TIEN
N
12

Bảng CHITIET_DH (Chi tiết đơn hàng)
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_DH
C
6
MA_SP
C
6
DONGIA
N
8
SOLUONG
N
6

Bảng NHAN_VIEN (Nhân viên)
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_NV
C
6
HO_NV
C
20
TEN_NV
C
10
NGAYSINH
D
8
DIA_CHI
C
30
THANH_PHO
C
20
NUOC
C
15
SO_DT
C
9

Bảng MAT_HANG (Mặt hàng) có cấu trúc như sau:
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_SP
C
6
TEN_SP
C
20
SOLUONGCO
N
10

1. Lập các chỉ mục và thiết lập mối quan hệ cho các bảng dữ liệu trên.
Bảng KH_HANG
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_KH
PRIMARY
MA_KH
TINH_TP
REGULAR
TINH_TP

Bảng DON_HANG
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_DH
PRIMARY
MA_DH
MA_KH
REGULAR
MA_KH
MA_NV
REGULAR
MA_NV

Bảng CHITIET_DH
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_DH
PRIMARY
MA_DH
MA_SP
REGULAR
MA_SP
  
Bảng MAT_HANG
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_SP
PRIMARY
MA_SP

Bảng NHAN_VIEN
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_NV
PRIMARY
MA_NV
2. Hiển thị các khách hàng ở "TPHCM" và có tổng giá trị đơn hàng >=500000.
3. Sử dụng bảng NHAN_VIEN hiển thị danh sách các nhân viên có Tuổi là 30.
BÀI 9
Để quản lý các mặt hàng bán được trong một siêu thị HÙNG VƯƠNG, ban quản lý siêu thị sử dụng Project QLSIEUTHI.PJX chứa một CSDL Banhang.dbc gồm các bảng dữ liệu có cấu trúc như sau:
Bảng KH_HANG (Khách hàng)
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_KH
C
6
TEN_KH
C
30
DIA_CHI
C
30
TINH_TP
C
20
THIXA_QH
C
30
SO_DT
C
9
FAX
C
15

Bảng DON_HANG (Đơn hàng)
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_DH
C
6
MA_KH
C
6
MA_NV
C
6
TEN_NV
C
30
DIACHI_NN
C
30
THANHPHO_NN
C
15
NGAY_DH
D
8
NGAY_GIAO
D
8
TIEN
N
12

Bảng CHITIET_DH (Chi tiết đơn hàng)
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_DH
C
6
MA_SP
C
6
DONGIA
N
8
SOLUONG
N
6

Bảng NHAN_VIEN (Nhân viên)
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_NV
C
6
HO_NV
C
20
TEN_NV
C
10
NGAYSINH
D
8
DIA_CHI
C
30
THANH_PHO
C
20
NUOC
C
15
SO_DT
C
9

Bảng MAT_HANG (Mặt hàng) có cấu trúc như sau:
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_SP
C
6
TEN_SP
C
20
SOLUONGCO
N
10

1. Lập các chỉ mục và thiết lập mối quan hệ cho các bảng dữ liệu trên.
Bảng KH_HANG
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_KH
PRIMARY
MA_KH
TINH_TP
REGULAR
TINH_TP

Bảng DON_HANG
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_DH
PRIMARY
MA_DH
MA_KH
REGULAR
MA_KH
MA_NV
REGULAR
MA_NV

Bảng CHITIET_DH
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_DH
PRIMARY
MA_DH
MA_SP
REGULAR
MA_SP

Bảng MAT_HANG
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_SP
PRIMARY
MA_SP

Bảng NHAN_VIEN
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_NV
PRIMARY
MA_NV
2. Dùng bảng dữ liệu KH_HANG để tạo truy vấn với yêu cầu sau: Hiển thị tên khách hàng, tên cơ quan, địa chỉ, số điện thoại của các khách hàng ở "HUẾ"và có tên bắt đầu là "T".
3. Hiển thị các khách hàng có tổng giá trị đơn hàng từ 50000 đến 200000.
BÀI 10
Để quản lý các mặt hàng bán được trong một siêu thị HÙNG VƯƠNG, ban quản lý siêu thị sử dụng Project QLSIEUTHI.PJX chứa một CSDL Banhang.dbc gồm các bảng dữ liệu có cấu trúc như sau:
Bảng KH_HANG (Khách hàng)
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_KH
C
6
TEN_KH
C
30
DIA_CHI
C
30
TINH_TP
C
20
THIXA_QH
C
30
SO_DT
C
9
FAX
C
15

Bảng DON_HANG (Đơn hàng)
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_DH
C
6
MA_KH
C
6
MA_NV
C
6
TEN_NV
C
30
DIACHI_NN
C
30
THANHPHO_NN
C
15
NGAY_DH
D
8
NGAY_GIAO
D
8
TIEN
N
12

Bảng CHITIET_DH (Chi tiết đơn hàng)
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_DH
C
6
MA_SP
C
6
DONGIA
N
8
SOLUONG
N
6

Bảng NHAN_VIEN (Nhân viên)
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_NV
C
6
HO_NV
C
20
TEN_NV
C
10
NGAYSINH
D
8
DIA_CHI
C
30
THANH_PHO
C
20
NUOC
C
15
SO_DT
C
9

Bảng MAT_HANG (Mặt hàng) có cấu trúc như sau:
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Diễn giải
Ghi chú
MA_SP
C
6
TEN_SP
C
20
SOLUONGCO
N
10

1. Lập các chỉ mục và thiết lập mối quan hệ cho các bảng dữ liệu trên.
Bảng KH_HANG
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_KH
PRIMARY
MA_KH
TINH_TP
REGULAR
TINH_TP

Bảng DON_HANG
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_DH
PRIMARY
MA_DH
MA_KH
REGULAR
MA_KH
MA_NV
REGULAR
MA_NV

Bảng CHITIET_DH
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_DH
PRIMARY
MA_DH
MA_SP
REGULAR
MA_SP
  
Bảng MAT_HANG
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_SP
PRIMARY
MA_SP

Bảng NHAN_VIEN
Tên chỉ mục
Loại chỉ mục
Biểu thức
MA_NV
PRIMARY
MA_NV
2. Nhập dữ liệu phù hợp cho các bảng dữ liệu trên.
3. Dùng bảng dữ liệu KH_HANG để hiển thị tên khách hàng, tên cơ quan, địa chỉ, số điện thoại của các khách hàng ở "HÀNỘI".

BÀI 20
            Viết chương trình nhập vào tiền lương hàng tháng của một người nào đó, sau đó tính thuế thu nhập mà người đó phải nộp. Biết rằng
            Lương <= 5000000 không phải nộp thuế.
Lương > 5000000 thì số tiền dư sẽ được tính thuế 10%

BÀI 21
            Viết chương trình tìm bội số chung nhỏ nhất của 2 số nguyên

BÀI 22
            Viết chương trình in ra màn hình các số nguyên tố trong phạm vi n


Post a Comment