Ôn tập môn Cơ sở dữ liệu

ÔN TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU
I.              MÔ HÌNH QUAN HỆ (RELATIONAL MODEL):
1.    Các khái niệm quan hệ:
a.    Mô hình quan hệ là gì? Mô hình CSDL quan hệ (gọi tắt là mô hình quan hệ) do E.F Codd đề xuất năm 1971. Mô hình này bao gồm:
-       Một hệ thống các ký hiệu để mô tả dữ liệu dưới dạng dòng và cột như quan hệ, bộ, thuộc tính, khóa chính, khóa ngoại,…
-       Một tập hợp các phép toán thao tác trên dữ liệu như phép toán tập hợp, phép toán quan hệ.
-       Ràng buộc toàn vẹn quan hệ.
b.    Các khái niệm cơ bản của mô hình quan hệ:
-       Thuộc tính (Attribute, Arity):
o   Các đặc tính của tập thực thể gọi là các thuộc tính. Mỗi thuộc tính của tập thực thể lấy giá trị trên một miền dành cho thuộc tính đó. Thường miền giá trị đối với mỗi thuộc tính là một tập hợp số nguyên, tập các số thực hoặc chuỗi ký tự nhưng cũng không loại trừ các kiểu giá trị khác.
o   Các thuộc tính được phân biệt qua tên gọi và phải thuộc vào một kiểu dữ liệu nhất định (số, chuỗi, ngày tháng, logic, hình ảnh,…). Kiểu dữ liệu ở đây là kiểu đơn. Trong cùng một đối tượng không được có hai thuộc tính cùng tên.
-       Lược đồ quan hệ (relation schema):
o   Tập tất cả các thuộc tính cần quản lý của một đối tượng cùng với mối quan hệ giữa chúng được gọi là lược đồ quan hệ.
-       Quan hệ (relation):
o    Sự thể hiện của lược đồ quan hệ Q ở một thời điểm nào đó được gọi là quan hệ. Trên một lược đồ quan hệ có thể định nghĩa rất nhiều quan hệ. thường dùng các ký hiệu như R, S, Q để chỉ các lược đồ quan hệ, còn quan hệ được định nghĩa trên nó tương ứng được ký hiệu là r, s, q.
-       Bộ (Tuple):
o   Là mỗi tập giá trị liên quan của tất cả các thuộc tính của một lược đồ quan hệ.Thường người ta dùng các chữ cái thường như t,p,q,… để biểu diễn các bộ. Ví dụ: để nói bộ t thuộc quan hệ r ta viết: t r.
-       Khóa:
o   Siêu khóa (Superkey): cho lược đồ quan hệ R, SR*. S được gọi là một siêu khóa của lược độ quan hệ R nếu với hai bộ tùy ý trong quan hệ R thì giá trị của các thuộc tính trong S là khác nhau. Một lược đồ quan hệ có thể có nhiều siêu khóa. Siêu khóa chứa ít thuộc tính nhất được gọi là khóa chỉ định.
o   Khóa chính (primary key): Trong trường hợp lược độ quan hệ có nhiêu khóa chỉ định, thì khóa được chọn để cài đặt gọi là khóa chính.
o   Khóa ngoài: một thuộc tính được gọi là khóa ngoài nếu nó là thuoocjt ính của một lược đồ quan hệ này nhưng lại là khóa chính của lược đồ quan hệ khác.
II.            ĐẠI SỐ QUAN HỆ( đã ôn tập trên lớp)
III.           NGÔN NGỮ CƠ SỞ DỮ LIỆU – SQL
1.    Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu SQL (Data Definition Language – DDL):
2.    Các câu lệnh truy vấn:
a.    Truy vấn theo câu hỏi đơn giản: lược đồ khái niệm được đặc tả bằng một ngôn ngữ, được cung casaps như là một thành phần của HQTCSDL và được gọi là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu. Đây không phải là một ngôn ngữ thủ tục mà thực ra là một hệ thống ký hiệu để mô tả các kiểu thực thể và mỗi liên hiệ giữa chúng theo một mô hình dữ liệu cụ thể nào đó.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu được sử dụng khi thiết kế CSDL và cả khi thiết kế này cần sửa đổi. nó không được dùng để lấy dữ liệu hay sửa đổi dữ liệu. ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu có những câu lệnh để mô tả cấu hình vât lý theo những thuật ngữ trừu tượng.
b.    Các hàm thư viện: Trong SQL có các hàm mẫu gồm:
-       Count (tên_cột): đếm số hàng trong bảng dữ liệu nguồn (không đếm nhữn hàng có giá trị NULL trong cột chỉ định). Đặc biệt count(*): đếm số hàng thỏa mãn yêu cầu tìm kiềm mà không cần quan tâm bất kỳ một cột nào.
-       Max(tên_cột | biêu_thức_số): Tìm giá trị lớn nhất của cột kiểu số hoặc biểu thức.
-       Min(tên_cột | biểu_thức_số): Tìm giá trị nhỏ nhất của cột kiểu số hoặc biểu thức.
-       Sum(tên_cột | biểu_thức_số): Tính tổng của cột kiểu số chỉ định hoặc biểu thức.
-       Avg(tên_cột | biêu_thức_số): Tính giá trị trung bình của cột kiểu số hoặc biểu thức.
c.    Tìm kiếm nhờ các mệnh đề:
-       Tìm kiếm nhờ mệnh đề Group by: Mệnh đề Group by được sử dụng khi trong mệnh đề Select có chứa các hàm thư viên ( count, max, min, sum, avg). Group by dùng để gộp các bản ghi của nhóm thành một bản ghi.
Chú ý:
o   Nếu Group by theo nhiêu cột thì giữa các cột phân tách nhau bởi dấu phẩy.
o   Tên các cột có mặt trong mệnh đề Group by phải có mặt trong mệnh đề Select.
-       Tìm kiếm nhờ mệnh đề Having:  Mệnh đề Having được sử dụng cùng mệnh đề Group by. Sau Having là biểu thức điều kiện. Biểu thức điều kiện này không tác động vào từng bản ghi của toàn bảng được chỉ ra trong mệnh đề From mà chỉ tác động lần lượt từng nhóm các bản ghi đã chỉ ra tại mệnh đề Group by
Ví dụ: tìm số hiệu những nhà cung cấp đã cung cấp hơn hai mặt hàng:
Select                   SNO
From                     SP
Group by              SNO
Having      count(distinct PNO)>2
IV.          PHỤ THUỘC HÀM VÀ PHỦ CỦA TẬP PHỤ THUỘC HÀM
1.    PHỤ THUỘC HÀM:



























Post a Comment